Thứ tư, ngày 16 tháng 09 năm 2026
Cập nhật lúc: 13/08/2026

Xã Hòa Phú Xác Định Được Thông Tin Của 15 Liệt Sĩ Hy Sinh Trên Địa Bàn

Chiến tranh đã lùi xa hơn 50 năm, nhưng ký ức về chiến tranh và những mất mát, hy sinh vẫn còn mãi. Nhiều cán bộ, chiến sĩ đã anh dũng hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc. Với đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin luôn được các cấp, các ngành và địa phương quan tâm triển khai.

Thực hiện Chiến dịch “500 ngày, đêm” đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin trên phạm vi cả nước, Ban Chỉ đạo tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin xã Hòa Phú đã triển khai các bước, tiến hành thu thập thông tin tại các gia đình chính sách, gia đình có thân nhân là liệt sĩ; đồng thời đưa, đón thân nhân liệt sĩ lấy mẫu ADN phục vụ công tác xác định danh tính.

a1786590206373-5068431245663430914-5068431245663430914-6bffd14c1df9294c0997091c99f2d53b

Ban Chỉ đạo tìm kiếm xã Hòa Phú đến các hộ dân thu thập thông tin phục vụ công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.

Qua rà soát, đánh giá ban đầu, trên địa bàn xã Hòa Phú có 15 liệt sĩ hy sinh tại các thôn, buôn gồm Buôn M’rê, Buôn Buôr, Buôn K’bu và Làng Thái. Đến nay, Ban Chỉ đạo đã xác định được các thông tin về danh tính, họ tên, quê quán, ngày nhập ngũ, cấp bậc, chức vụ, đơn vị, ngày hy sinh, nơi hy sinh và an táng ban đầu, thân nhân và địa chỉ báo tin của các liệt sĩ.

Ảnh: Ban Chỉ đạo tìm kiếm xã Hòa Phú làm việc với các thôn, buôn để rà soát, xác minh thông tin về các liệt sĩ hy sinh trên địa bàn.

Cụ thể thông tin 15 liệt sĩ được xác định như sau:

1. Liệt sĩ Phạm Văn Hiền, sinh năm 1947; quê quán Hoàng Diệu, Gia Lộc, Hải Dương; nhập ngũ ngày 01/9/1965; cấp bậc Hạ sĩ; chức vụ chiến sĩ; đơn vị Huyện 6 Đắk Lắk; ngày hy sinh 11/12/1970; nơi an táng ban đầu Buôn Rê, H6 Đắk Lắk, Huyện 6 Đắk Lắk, nay là Buôn M’Rê, xã Hòa Phú, tỉnh Đắk Lắk. Cha là Phạm Văn Điền, mẹ là Phạm Thị Ngăn, địa chỉ Hoàng Diệu, Gia Lộc, Hải Dương.

2. Liệt sĩ Sâm Ngọc Đài, sinh năm 1949; quê quán Hưng Đạo, Hòa An, Cao Bằng; nhập ngũ ngày 01/7/1967; cấp bậc Thượng sĩ; chức vụ B phó; đơn vị C4, D39, E33; ngày hy sinh 26/3/1969; nơi hy sinh cầu Sê Rê Pốk, lộ 14, Đắk Lắk, nay là Làng Thái, xã Hòa Phú. Cha là Sâm Văn Thành, địa chỉ Hưng Đạo, Hòa An, Cao Bằng.

3. Liệt sĩ Y Phúc H’ Mốc, sinh năm 1940; quê quán Ea Na, xã Ea Na, Đắk Lắk; nhập ngũ tháng 5/1961; chức vụ Tiểu đội phó; đơn vị K61 Đắk Lắk; hy sinh ngày 12/11/1961 trong chiến đấu; nơi hy sinh Buôn M’Rê, xã Hòa Phú. Cha là Y Kuar Byă, địa chỉ Buôn Ea Na, xã Ea Na, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.

4. Liệt sĩ Trần Đình Phú, sinh năm 1949; quê quán Hồng Hà, Hưng Nhân, Thái Bình; nhập ngũ ngày 01/8/1965; cấp bậc Hạ sĩ; chức vụ Tiểu đội phó; đơn vị C2, D101, E33, B3; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Trần Đình Độ, địa chỉ Hồng Hà, Hưng Hà, Thái Bình.

5. Liệt sĩ Hoàng Văn Vành, sinh năm 1942; quê quán Thiều Quan, Ngân Sơn, Bắc Cạn; nhập ngũ ngày 01/4/1966; cấp bậc Trung sĩ; chức vụ Tiểu đội trưởng; đơn vị C1, D101, B3; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Tây Bắc Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Hoàng Văn Đình, mẹ là Sầm Thị Ón, địa chỉ Thiều Quan, Ngân Sơn, Bắc Cạn.

6. Liệt sĩ Trần Xuân Quang, sinh năm 1942; quê quán Sơn Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình; nhập ngũ ngày 01/11/1964; cấp bậc Trung sĩ; chức vụ Tiểu đội trưởng; đơn vị C2, D101, E33; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Tây Bắc Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Mẹ là Phùng Thị Ngát, địa chỉ Sơn Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình.

7. Liệt sĩ Bàn Văn Toàn, sinh năm 1941; quê quán Trung Hòa, Ngân Sơn, Bắc Cạn; nhập ngũ ngày 01/01/1966; cấp bậc Thượng sĩ; chức vụ B trưởng; đơn vị D101, E33; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Tây Nam Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Bàn Chính Thượng, địa chỉ Trung Hòa, Ngân Sơn, Bắc Cạn.

8. Liệt sĩ Bùi Văn Hồi, sinh năm 1947; quê quán Thượng Bì, Kim Bôi, Hòa Bình; nhập ngũ ngày 01/9/1966; cấp bậc Thượng sĩ; chức vụ B trưởng; đơn vị D101, E33; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Bùi Văn Bôi hoặc Bội, địa chỉ Thượng Bì, Kim Bôi, Hòa Bình.

9. Liệt sĩ Lê Văn Phím, sinh năm 1945; quê quán An Tường, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc; nhập ngũ ngày 01/7/1968; cấp bậc Trung sĩ; chức vụ A trưởng; đơn vị C1, D394, E33, Quân đoàn 3; ngày hy sinh 01/4/1970; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Lê Văn Phẩm, địa chỉ An Tường, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc.

10. Liệt sĩ Lý Hữu Xin, sinh năm 1942; quê quán Minh Lập, Đồng Hỷ, Thái Nguyên; nhập ngũ ngày 01/7/1965; cấp bậc Binh nhất; chức vụ chiến sĩ; đơn vị D101, E33; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Lý Văn Đồng, mẹ là Lâng Thị Ban, địa chỉ Minh Lập, Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

11. Liệt sĩ Kỏ Pă Kảnh, quê quán Buôn Bông H2, Đắk Lắk; nhập ngũ năm 1954; cấp bậc Thượng sĩ; đơn vị V12, H6; ngày hy sinh 12/7/1965; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú.

12. Liệt sĩ Phạm Văn Phỉm, quê quán Vĩnh Phúc; nhập ngũ năm 1967; cấp bậc 4/1; chức vụ A phó; đơn vị C1, D394; ngày hy sinh 03/4/1970, trường hợp hy sinh do bị địch tập kích; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú.

13. Liệt sĩ Nguyễn Văn Liêm, sinh năm 1947; quê quán Hạnh Phúc, Quảng Uyên, Cao Bằng; nhập ngũ ngày 01/01/1966; cấp bậc Binh nhất; chức vụ chiến sĩ; đơn vị C2, D101, E33, B3; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Nguyễn Văn Ước, địa chỉ Hạnh Phúc, Quảng Uyên, Cao Bằng.

14. Liệt sĩ Lý Ngọc Quỳnh, sinh năm 1942; quê quán Dương Sơn, Na Rì, Bắc Thái; nhập ngũ ngày 01/5/1965; cấp bậc Trung sĩ; chức vụ Tiểu đội trưởng; đơn vị C3, D101, B3; hy sinh ngày 14/2/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Buôn K’Bu, xã Hòa Phú. Cha là Lý Văn Dòng, mẹ là Hoàng Thị Sất, địa chỉ Dương Sơn, Na Rì, Bắc Thái.

15. Liệt sĩ Niê Tãi, sinh năm 1943; quê quán Buôn Ea Nuấy, Ea Kar, huyện Krông Pắc; nhập ngũ tháng 8/1961; chức vụ Trung đội trưởng; đơn vị C316; hy sinh ngày 22/5/1968 trong chiến đấu; nơi hy sinh Buôn Buôr, xã Hòa Phú. Chị là Niê H Hoan, địa chỉ Buôn Ea Nuấy, Ea Kar, huyện Krông Pắc.

a1786590206373-5068431245663430914-5068431245663430914-6bffd14c1df9294c0997091c99f2d53b.jpg

Việc rà soát, xác minh thông tin của từng liệt sĩ là cơ sở quan trọng để tiếp tục triển khai công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

Sau khi hoàn thành việc xác định thông tin về danh tính, đơn vị, nơi hy sinh và thân nhân của từng liệt sĩ, trong thời gian tới, Ban Chỉ đạo tìm kiếm xã Hòa Phú sẽ tiếp tục rà soát tại 18 thôn, buôn để tổng hợp, thu thập đầy đủ thông tin, báo cáo cấp trên; đồng thời phối hợp với Đội K51, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đắk Lắk tiến hành tìm kiếm, khai quật hài cốt liệt sĩ theo quy định.

Công tác tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ là việc làm có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, thể hiện trách nhiệm, tình cảm và đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” đối với những người đã anh dũng hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc; đồng thời góp phần đáp ứng mong mỏi của thân nhân, gia đình liệt sĩ trong hành trình tìm kiếm người thân./.

TRUNG DŨNG
Lấy link copy
In Gửi Email Chia Sẻ

Bài viết liên quan

  • Không có bài viết liên quan

Các chuyên mục khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:

Hôm qua:

Trong tuần:

Tất cả:

Thống kê hồ sơ
Đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ tiếp nhận hồ sơ ?
ipv6 ready
Chung nhan Tin Nhiem Mang